Tiền ĐÔNG DƯƠNG qua các thời kỳ (French Administration Banque DE 'L INDO-CHINE)

Chủ đề thuộc danh mục 'BST Tiền Giấy Đông Dương' được đăng bởi youngboss1vn, 11/11/09.

  1. youngboss1vn

    youngboss1vn Admin

    Tham gia:
    29/8/09
    Số bài viết:
    11,641
    Số lần "Thích" đã nhận:
    1
    Điểm nhận Cup:
    38
    * Đăng nhập để xem hình ảnh với kích thước đầy đủ
    (Topic này được mở ra để các bạn mới bước vào lĩnh vực sưu tầm tham khảo, vì vậy những loại tiền hiếm, dị bản, in thử màu...thuộc loại hiếm hoặc đang trong quá trình tìm hiểu thêm thông tin, tư liệu sẽ không có trong đây), màu sắc có sự điều chỉnh nhằm mục đích tránh việc làm giả .


    GIẤY BẠC GIAI ĐOẠN I (TỪ 1875 ĐẾN 1923)
    GIAI ĐOẠN I - KỲ I (PHÁT HÀNH NĂM 1876 - 1892)

    Sau khi chiếm được Lục tỉnh Nam kỳ, Quốc hội Pháp ban hành đạo luật ngày 24.6.1874 quy định sự phát triển các ngân hàng thuộc địa; và đến ngày 21.1.1875 thì có sắc lệnh thành lập Banque de l' Indochine (Ngân hàng Đông Dương - NHĐD - chữ Hán đọc là Đông Dương Hối lý Ngân hàng) rồi dần đúc đồng tiền Piastre de Commerce (PDC) theo hệ thống ngân bản vị với các đồng bạc lẻ 10 cent, 20 cent, 50 cent cùng các loại xu bằng đồng... Vào những năm 1880, các nước Âu - Mỹ ào đến giao lưu thương mãi ở vùng Đông Á, mang theo những đồng bạc có giá trị quốc tế như đồng Mexicana, Trade Dollar Mỹ, đồng Dollar Anh, đồng Yen và Trade Dollar của Nhật, các đồng 5
    franc của các nước châu Âu... nhưng không được người Việt tín dụng. Do vậy, năm 1883, Bác sĩ Harmand - được chính phủ Pháp cử làm Tổng ủy viên ký hòa ước Quý Mùi - đã cưỡng bức triều đình Huế phải cho các đồng tiền Mexicana và tiền của NHĐD được lưu hành song song với tiền Việt trên toàn cõi Việt Nam. Luồn theo đó, các đồng tiền ngoại nhập cũng mặc sức tung hoành trên thị trường
    Đông Dương. Vì thế, NHĐD đã phát hành tiền giấy lần đầu bằng 3 thứ tiếng: mặt trước ghi"Banque de l'Indo - Chine" (chú ý chữ Indo - Chine viết rời) cùng hai cột song song chữ Anh và chữ Pháp:
    * One dollar - Une piastre (mặt sau ghi chữ Hán: Nhất nguyên: tức 1 đồng bạc).
    * Five dollars - Cinq piastres (Ngũ nguyên, tức 5 đồng bạc)
    * Twenty dollars - Vingt piastres (Nhị thập nguyên, tức 20 đồng bạc).
    * Hundred dollars - Cent piastres (Nhất bách nguyên, tức 100 đồng bạc).
    Bộ bạc giấy này phát hành tại hai chi nhánh: Sài Gòn in màu xanh, Hải Phòng in cùng kiểu nhưng màu đỏ, kèm theo 2 hàng chữ bằng 2 thứ tiếng "To be paid on demand to bearer - Payable en espèces au porteur", mặt sau cũng có hàng chữ Hán với nội dung tương tự, hàm ý: giấy tiền được thanh toán bằng số đồng tiền. Vì số tiền giấy được trả bằng bạc nên mỗi lần xuất kho một tờ thì đích thân Thủ quỹ Ngân hàng phải ký bằng tay trên tờ giấy bạc! Như vậy số lượng tiền giấy phát hành rất ít ỏi, chủ yếu là sử dụng đồng PDC nặng 27 gram bạc có ghi năm đúc trên đồng tiền.
    Chữ ký được ký trên 3 loại tiền này như sau:
    ĐANG UP HÌNH

    20 Dollars/20 Piastres 02 avril 1886 date manuscrite SAIGON
    Giai đoạn 1 - Kỳ 1 (1876 - 1892)
    P-022 KM.104 20 Dollars/Piatres 1886.Phát hành tại Sài Gòn 2/4/1886
    Khuôn khổ: 120mm x 208mm
    Mặt trước: Cô gái Pháp ngồi cạnh con bò và cô gái Lào ngồi cạnh con beo
    1.jpg

    Mặt sau: có chữ GIA ĐỊNH - TÂY CỐNG
    2.jpg



    100 Dollars/Cent Piatres 15 avril 1885 SAIGON
    Giai đoạn 1 - Kỳ 1 (1876 - 1892)
    P-023 KM.107 100 Dollars/Piatres 1885.Phát hành tại Sài gòn 15/4/1885
    Khuôn khổ: 145mm x 215 mm
    Mặt trước: Hình 1 sĩ quan hải quân Bồ Đào Nha VASCO DE GAMA
    3.jpg

    Mặt sau: Có chữ GIA ĐỊNH - TÂY CỐNG
    4.jpg
     
    Last edited: 18/7/17
  2. youngboss1vn

    youngboss1vn Admin

    Tham gia:
    29/8/09
    Số bài viết:
    11,641
    Số lần "Thích" đã nhận:
    1
    Điểm nhận Cup:
    38
    GIAI ĐOẠN I - KỲ II (PHÁT HÀNH NĂM 1893 - 1896)

    Năm 1893, theo sắc lệnh 21/01/1875 và 20/02/1888 tiếp tục cho phát hành 4 loại giấy bạc như kỳ I nhưng mang vài đặc điểm khác:
    * Địa điểm phát hành không in trên giấy bạc
    * Nơi phát hành là Sài Gòn thay vì viết tay, được đóng bằng con dấu
    * Chữ ký Un Aminisstrateur không có à Paris: DELESSERT không có chữ Edouard

    ĐANG UP HÌNH

    Trong thời gian này Pháp có thêm chi nhánh Battambang, Pnompenh của xứ Cao Miên và thành phố Hội An.Nhưng ngày nay người sưu tập mới chỉ tìm thấy 2 loại đóng dấu ở Sài Gòn (nếu Phát hành ở Nam Kỳ) và ở Hải Phòng (Nếu phát hành ở miền Bắc và Trung kỳ)

    GIAI ĐOẠN I - KỲ III (PHÁT HÀNH NĂM 1898 - 1903)

    Đến năm 1898, dựa vào 2 sắc lệnh 1875 và 1888, 4 loại giấy bạc (1$, 5$, 20$ và 100$) được in thêm để phát hành từ 1898 đến 1903 theo nhu cầu của Bộ thuộc Pháp lúc bấy giờ.Nhưng tờ 1$ màu xanh đổi thành tờ 1$ màu đỏ và trên 3 tờ loại 5$, 20$ và 100$ có in địa danh nơi phát hành:
    * Mặt trước: Để chữ SAIGON, le ... (là dùng cho miền Nam và Cao Miên)
    Để chữ HAIPHONG, le ... (là dùng cho miền Bắc và Trung Kỳ)
    * Mặt sau: Có hoa văn và chữ nho:
    CAO MIÊN - LỤC TỈNH (Là dùng cho miền Nam và Cao Miên)
    ĐÔNG KINH - AN NAM (Là dùng cho miền Bắc và Trung Kỳ)
    * Và chữ ký cũng được thay đổi:

    ĐANG UP HÌNH

    GIAI ĐOẠN I - KỲ IV (PHÁT HÀNH NĂM 1903 - 1907)

    Năm 1903, Đông Dương ngân hàng in thêm 4 loại giấy bạc cũ, dựa vào 3 sắc lệnh 21/01/1875, 20/02/1888, 15/05/1900 và sắc lệnh ngày 03/04/1901, bỏ hẳn tiếng Anh chỉ còn lại tiếng Pháp và tiếng Tàu (chữ nho) trên tờ bạc.Các loại giấy bạc này được phát hành trong các năm sau:
    * 1903 - 1907 phát hành loại 1$
    * 1903 phát hành loại 100$
    * 1905 phát hành loại 5$20$
    * 1907 phát hành loại 5$, 20$100$
    Ngày tháng phát hành được in luôn lên gấy bạc.Riêng tờ 1$ nơi phát hành vẫn đóng dấu tay và chỉ có 2 chữ ký.Còn lại 5$, 20$100$ có 3 người ký, chữ ký giai đoạn này như sau:
    ĐANG UP HÌNH


    Trong thời gian này miền Bắc đã bị Pháp đô hộ nên các tờ bạc cũng được in với màu sắc khác để dễ phân biệt với màu chữ Tàu (chữ nho) phía mặt sau: ĐÔNG KINH AN NAM, với dụng ý là Pháp đã chiếm xong nước ta.


    Une Piastre - Un Piastre Chữ ký L'Admr Directeur
    Giai đoạn 1 - Kỳ 4 (1903 - 1907)
    P-34c 1 Piastre/Piatre 1903 - 1907.Phát hành tại Sài Gòn 1903 - 1907
    Khuôn khổ: 140mm x 105mm

    Mặt trước: Hình ảnh Marianne, biểu tượng nước Pháp và 1 phụ nữ Việt ngồi bên dưới.
    5.jpg


    Mặt sau: Con rồng và chữ nho.
    6.jpg

    Bóng chìm
    7.jpg


    Thêm 1 tờ ...
    Mặt trước: Hình ảnh Marianne, biểu tượng nước Pháp và 1 phụ nữ Việt ngồi bên dưới.
    8.jpg


    Mặt sau: Con rồng và chữ nho.
    9.jpg

    Bóng chìm

    10.jpg


    Une Piastre - Un Piastre Chữ ký Le Directeur
    Giai đoạn 1 - Kỳ 4 (1903 - 1907)
    P-34a 1 Piastre/Piatre 1903 - 1907.Phát hành tại Sài Gòn 1903 - 1907
    Khuôn khổ: 140mm x 105mm
    Mặt trước: Hình ảnh Marianne, biểu tượng nước Pháp và 1 phụ nữ Việt ngồi bên dưới.
    ĐANG UP HÌNH


    Mặt sau: Con rồng và chữ nho.
    ĐANG UP HÌNH


    Bóng chìm
    ĐANG UP HÌNH


    CINQ PIASTRES - CINQ PIASTRES 8 JUIN 1905 SAIGON
    Giai đoạn 1 - Kỳ 4 (1903 - 1907)
    5 Piastre/Piatres 1907.Phát hành tại Sài Gòn 6/3/1907
    Khuôn khổ: 95mm x 181mm
    Mặt trước: Hình thần Neptune ngồi dựa con rồng và ngày, tháng, năm in luôn trên giấy bạc.
    11.jpg

    Mặt sau: có chữ Phụng bổn quốc đặc vụ: vâng lệnh nhà nước.
    Đông Dương hội lý ngân hàng: Ngân hàng Đông Dương
    Kiến tự giao ngân: Thấy giấy trả tiền
    Ngân ngũ nguyên: 5 đồng

    12.jpg



    20 Piatres/20 Piatres 15 Mars 1907 SAIGON T.37 714
    Giai đoạn 1 - Kỳ 4 (1903 - 1907)
    20 Piatres 1907.Phát hành tại Sài Gòn 15/03/1907
    Khuôn khổ: 120mm x 208mm
    Mặt trước: Hình cô gái Pháp ngồi cạnh con bò và cô gái Lào ngồi cạnh con beo.Ngày, tháng, năm in luôn trên giấy bạc.
    13.jpg

    Mặt sau: có chữ CAO MIÊN - LỤC TỈNH (dùng cho miền Nam và Cao Miên)
    14.jpg

    100 CENT PIASTRES - SAIGON, Le 19 Mars 1907
    Giai đoạn 1 - Kỳ 4 (1903 - 1907)
    100 Piatres 1907.Phát hành tại Sài Gòn 20/3/1907
    Khuôn khổ: 145mm x 215mm
    Mặt trước: Hình 1 sĩ quan hải quân Bồ Đào Nha VASCO DE GAMA.
    15.jpg

    Mặt sau: có chữ CAO MIÊN - LỤC TỈNH (dùng cho miền Nam và Cao Miên).
    16.jpg
     
    Last edited: 17/7/17
  3. youngboss1vn

    youngboss1vn Admin

    Tham gia:
    29/8/09
    Số bài viết:
    11,641
    Số lần "Thích" đã nhận:
    1
    Điểm nhận Cup:
    38
    GIAI ĐOẠN I - KỲ V (PHÁT HÀNH NĂM 1909 - 1925)
    Năm 1909, Đông Dương ngân hàng (theo 4 sắc lệnh cũ) cho phát hành tại Sài Gòn và Hải Phòng 3 loại giấy bạc mới với giá trị là 5$, 20$100$ trong 4 đợt:
    * Đợt 1 phát hành năm 1909, với 3 loại 5$, 20$100$.Loại phát hành cho Sài Gòn có màu xanh dương còn Hải Phòng có màu xanh lá cây đậm và nâu.Chữ ký gồm 3 người ký:

    ĐANG UP HÌNH

    * Đợt 2 phát hành năm 1910 đến năm 1919, cũng 3 loại trên.Chữ ký như sau:
    ĐANG UP HÌNH

    * Đợt 3 phát hành năm 1920 đến năm 1919, có 3 loại 5$, 20$100$.Nơi phát hành cùng ngày, tháng, năm được in luôn trên giấy bạc.Màu sắc được phân định rõ: xanh đậm cho Sài Gòn, xanh lá đậm và nâu cho Hải Phòng.Chữ ký đợt này có 2 loại.Một loại cho 5$, 100$ và 1 loại cho 20$.Loại 5$100$ có 2 chữ ký:
    ĐANG UP HÌNH

    Chữ ký trên tờ 20$ có sự thay đổi chữ L'ADMINISTRATEUR - DIRECTEUR được đổi thành LE DIRECTEUR

    * Đợt 4 phát hành năm 1925, chỉ 1 loại 100$ riêng cho Hải Phòng,Hình dáng màu sắc như đợt 3.Loại này phát hành rất ít và thời gian ngắn vì phải thu hồi để phát hành loại 100$ mới (tờ Độc lư).Chữ ký cho đợt này:
    ĐANG UP HÌNH

    Loại tiền mới này thời gian đó người ta gọi như sau:
    * Giấy 5$ có chữ NGŨ NGUYÊN nên người ta gọi là "giấy ngẫu"
    * Giấy 20$ có chữ Vingt nên người ta phiên âm là "giấy hoảnh"
    * Giấy 100$ được gọi là Một trăm thành thái vì nó có hình ảnh bà đầm choàng vai 1 ông quan Annammà người dân lầm tưởng là vua Thành thái nên mới gọi như vậy.Còn có người bảo tờ bạc được phát hành vào giai đoạn khi vua Thành Thái còn tại vị nên gọi như thế, thì thật sai lầm.Vì năm 1907 vua Thành Thái đã nhường ngôi cho con là thái tử Vĩnh San (vua Duy Tân) trong khi tờ bạc chỉ được phát hành đầu tiên từ năm 1909 đến năm 1925 thì không thể gọi là 100$ Thành thái mà nên gọi là 100$ Duy Tân mới đúng.Còn chân dung người đàn ông mặc áo gấm thì theo cuốn "Quê hương hoài niệm" của Bửu Diên - Hoành Oanh, xuất bản tại Hoa Kỳ năm 1999, là chân dung cụ Ưng Tôn (Hiệu là Thúc Thuyên) sinh năm 1877, đậu tú tài Hán học, con Hiệp Tá Đại Học Sĩ Hường Thiết và là cháu nội của Tuy Lý Vương Miên Trinh lúc qua Pháp học về tài chính đã được ngân hàng Đông Dương chụp hình và cho khắc in vào giấy bạc.
    Hình ảnh chân dung cụ Hưng Tôn:

    ĐANG UP HÌNH

    5 CINQ PIASTRES 4 JANVIER 1909 - SPECIMEN
    Giai đoạn 1 - Kỳ 5 (1909 - 1925)
    P-38bs 5 Piastres 1909 (Tiền Mẫu)
    Khuôn khổ: 182mm x 93mm
    Mặt trước: Tượng rắn thần Naga ở Angkor và bến tàu Sài Gòn.
    17.jpg

    Mặt sau: có chữ CAO MIÊN - LỤC TỈNH (Dùng cho miền Nam và Cao Miên)
    18.jpg

    Bóng chìm
    19.jpg

    5 PIASTRES 27 OCT 1915 SAIGON - LOẠI LƯU HÀNH
    Giai đoạn 1 - Kỳ 5 (1909 - 1925) Đợt 2 (1910 - 1919)
    P-37c 5 Piastres 1915. Phát hành tại Sài Gòn 7/10/1915
    Khuôn khổ: 182mm x 93mm
    Mặt trước: Tượng rắn thần Naga ở Angkor và bến tàu Sài Gòn.
    20.jpg

    Mặt sau: có chữ CAO MIÊN - LỤC TỈNH (Dùng cho miền Nam và Cao Miên)
    21.jpg

    Bóng chìm
    22.jpg

    20 Piatres 5 Avril 1917 HAIPHONG
    Giai đoạn 1 - Kỳ 5 (1909 - 1925) Đợt 2 (1910 - 1919)
    P-17b 20 Piastres 1917. Phát hành tại Hải Phòng 6/4/1917
    Khuôn khổ: 209mm x 119mm
    Mặt trước: Tượng Maỉanne và 2 phụ nữ gánh hàng.
    23.jpg

    Mặt sau: có chữ ĐÔNG KINH - AN NAM (Dùng cho miền Bắc và Trung Kỳ).
    24.jpg

    Bóng chìm
    27.jpg
     
    Last edited: 17/7/17
  4. youngboss1vn

    youngboss1vn Admin

    Tham gia:
    29/8/09
    Số bài viết:
    11,641
    Số lần "Thích" đã nhận:
    1
    Điểm nhận Cup:
    38
    100 CENT PIASTRES - 4 MAI 1911 SAIGON
    Giai đoạn 1 - Kỳ 5 (1909 - 1925) Đợt 2 (1910 - 1919)
    P-39b 100 Piastres 1911. Phát hành Sài Gòn 4/5/1911
    Khuôn khổ: 213mm x 144mm
    Mặt trước: Maỉanne choàng vai ông Ưng Tôn Thúc Thuyên mặc áo gấm.
    28.jpg

    Mặt sau: có chữ CAO MIÊN - LỤC TỈNH (Dùng cho miền Nam và Cao Miên)
    29.jpg

    100 CENT PIASTRES - 6 MARS 1914 SAIGON
    Giai đoạn 1 - Kỳ 5 (1909 - 1925) Đợt 2 (1910 - 1919)
    P-39b 100 Piastres 1914. Phát hành Sài Gòn 6/3/1914
    Khuôn khổ: 213mm x 144mm
    Mặt trước: Maỉanne choàng vai ông Ưng Tôn Thúc Thuyên mặc áo gấm.
    30.jpg

    Mặt sau: có chữ CAO MIÊN - LỤC TỈNH (Dùng cho miền Nam và Cao Miên)
    31.jpg

    100 CENT PIASTRES - 3 AVRIL 1919 SAIGON
    Giai đoạn 1 - Kỳ 5 (1909 - 1925) Đợt 2 (1910 - 1919)
    P-39b 100 Piastres 1919. Phát hành Sài Gòn 3/4/1919
    Khuôn khổ: 213mm x 144mm
    Mặt trước: Maỉanne choàng vai ông Ưng Tôn Thúc Thuyên mặc áo gấm.
    32.jpg

    Mặt sau: có chữ CAO MIÊN - LỤC TỈNH (Dùng cho miền Nam và Cao Miên)
    33.jpg

    100 CENT PIASTRES - 1st Septembre 1925 HAIPHONG - Loại SPECIMEN
    Giai đoạn 1 - Kỳ 5 (1909 - 1925) Đợt 4 (1925)
    P-18b 100 Piastres 1925. Phát hành tại Hải Phòng 01/09/1925
    Khuôn khổ: 213mm x 144mm
    Mặt trước: Maỉanne choàng vai ông Ưng Tôn Thúc Thuyên mặc áo gấm.
    34.jpg

    Mặt sau: có chữ ĐÔNG KINH - AN NAM (Dùng cho miền Bắc và Trung Kỳ).
    35.jpg

    100 CENT PIASTRES - 1st Septembre 1925 HAIPHONG - Loại Lưu Hành
    Giai đoạn 1 - Kỳ 5 (1909 - 1925) Đợt 4 (1925)
    P-18b 100 Piastres 1925. Phát hành tại Hải Phòng 01/09/1925
    Khuôn khổ: 213mm x 144mm
    Mặt trước: Maỉanne choàng vai ông Ưng Tôn Thúc Thuyên mặc áo gấm.
    36.jpg

    Mặt sau: có chữ ĐÔNG KINH - AN NAM (Dùng cho miền Bắc và Trung Kỳ).
    37.jpg

    1920 Issue
    20 Piatres 1 Aout 1920 SAIGON
    Giai đoạn 1 - Kỳ 5 (1909 - 1925) Đợt 3 (1920)
    P-41 5 Piastres 1920 Phát hành tại Sài Gòn
    Khuôn khổ: 209mm x 119mm
    Mặt trước: Tượng Marianne và 2 ph5 nữ gánh hàng.
    38.jpg

    Mặt sau: có chữ CAO MIÊN - LỤC TỈNH (Dùng cho miền Nam và Cao Miên).
    39.jpg

    GIAI ĐOẠN I - KỲ VI (PHÁT HÀNH NĂM 1919 - 1920)

    Năm 1919, với sắc lệnh ngày 06/10/1919 phát hành cho toàn Đông Dương (Việt - Miên -Lào) 3 loại tiền hào (Cents) gồm 10cents màu xanh, 20 cents màu nâu (có 2 loại: 1 có nhà in Chaix và loại không có tên nhà in, 50 cents màu đỏ.Giai đoạn này 3 loại tiền trên được phát hành chia làm 2 đợt:
    * Đợt 1 phát hành năm 1919 gồm 10 cents, 20 cents và 50 cents.
    * Đợt này có chữ ký sau:
    Đợt 2 phát hành năm 1920, gồm 10 cents, in đè lên mẫu cũ bằng dòng chữ: GIẤY BẠC MỘT CẮT (viết sai chữ CẮT thay vì chữ CẮC).Đợt này có chữ ký như sau:
    giaidoan1-ky6-Dot2-1920.jpg


    Năm 1921, sắc lệnh ngày 02/03/1921 thu hồi và huỷ bỏ 4 loại tiền này.
     
    Last edited: 30/7/17
  5. youngboss1vn

    youngboss1vn Admin

    Tham gia:
    29/8/09
    Số bài viết:
    11,641
    Số lần "Thích" đã nhận:
    1
    Điểm nhận Cup:
    38
    GIAI ĐOẠN II (PHÁT HÀNH NĂM 1923 - 1939)

    Đến năm 1923, nhà ngân hàng cho phát hành 8 loại giấy bạc có 5 mệnh giá là: 1$ (có 2 loại), 5$ (có 2 loại), 20$ (có 2 loại), 100$ (1 loại) và 500$ (1 loại). Trong 4 đợt từ năm 1923 đến năm 1939, Loại giấy bạc giai đoạn này khác loại trước với tên ngân hàng phát hành là: Banque de L'Indochine mà thời kỳ iếp nối giữa 2 loại giấy bạc là tờ 1 đồng với tên ngân hàng Banque de L'Indochine: Mặt sau có 3 thứ tiếng là Hán, Việt, Miên và dấu hiệu đồng bạc ($)
    Các giấy bạc thuộc loại thứ 2 này: Mặt sau là lời răn đe của pháp luật (bằng tiếng Pháp) được ghi gọn hơn.Giá trị tờ bạc cũng được viết rõ bằng 3 thứ tiếng Việt, Hán, Miên.Trên tờ bạc có hình ảnh của đất nước Việt - Miên.


    Đợt 1 (phát hành năm 1923 -1926)

    Từ năm 1923 đến 1926, phát hành 3 loại giá tiền 1$, 5$, 100$ .Chữ ký gồm 2 chữ ký giống Giai đoạn 1 - kỳ 6 - Đợt 2:
    ĐANG UP HÌNH

    Loại giấy bạc giai đoạn này (5$, 20$, 100$) còn có tên gọi như giấy bạc "con công" (5$) vì trên tờ bạc có hình con công.Loại 20$ có tên gọi là giấy "bích qui" vì ngày xưa loại này bỏ vừa hộp bánh bích qui (biscuit), hiêu LU của Pháp.Loại 100$ thì gọi là "bộ lư" hoặc "giấy đỉnh" vì hình ảnh trên tờ tiền có hình bộ lư đồng bên cửa Nam Phượng môn ở Cố đô Huế.Loại này giới sưu tập gọi nhầm là tờ "Ngũ đỉnh".Vì (theo tài liệu của Phạm Thăng) năm 1946, quân Pháp trở lại Đông Dương muốn làm lũng đoạn nền tài chính của nước nhà mới độc lập nên đã ra lệnh cho Đông Dương ngân hàng in gấp rút 1triệu tờ 100$ tại Calcutta (một tỉnh của Ấn Độ thuộc Pháp) để tung vào Việt Nam.Chính phủ phát hiện kịp thời và ra lệnh vô giá trị tờ bạc này, nếu tịch thu đựơc thì cho đóng dấu Ủy ban lên tờ bạc.Hình dáng và màu sắc của loại này thì không có gì đổi khác, chỉ có kích thước thì lớn hơn tờ bạc cũ 1mm (loại cũ là 146mm).Như vậy người sưu tầm phải có đủ 5 tờ mới gọi là đủ bộ.

    1 PIASTRE (1921 - 1926) - Loại ANNULÉ
    Giai đoạn 2 (1923 - 1939) Đợt 1 (1923 - 1926)
    P-48a 1 Piatre 1923 - 1926. Hình chìm: có hình chìm
    Khuôn khổ: 149mm x 94mm
    Mặt trước: In biểu tượng Maỉanne
    40.jpg

    Mặt sau: Số 1$ in màu tím, chữ xanh
    41.jpg

    Bóng chìm
    42.jpg


    1 PIASTRE (1921 - 1926) - Loại giấy dày màu ngà
    Giai đoạn 2 (1923 - 1939) Đợt 1 (1923 - 1926)
    P-48a 1 Piatre 1923 - 1926. Hình chìm: có hình chìm
    Khuôn khổ: 149mm x 94mm
    Mặt trước: In biểu tượng Maỉanne
    43.jpg

    Mặt sau: Số 1$ in màu tím, chữ xanh
    44.jpg

    Bóng chìm
    45.jpg


    1 PIASTRE (1927 - 1931)
    Giai đoạn 2 (1923 - 1939) Đợt 2 (1923 - 1926)
    P-48b 1 Piatre 1923 - 1926. Hình chìm: có hình chìm
    Khuôn khổ: 149mm x 94mm
    Mặt trước: In biểu tượng Maỉanne
    46.jpg

    Mặt sau: Số 1$ in màu tím, chữ xanh
    47.jpg

    Bóng chìm
    48.jpg


    20 PIASTRES (1928 - 1931)
    Giai đoạn 2 (1923 - 1939) Đợt 2 (1923 - 1926)
    P-50 20 Piatres 1923 - 1926. Hình chìm: có hình chìm
    Khuôn khổ: 206mm x 120mm
    Mặt trước: Hình ảnh Maỉanne cầm trái táo và cành ô-liu
    49.jpg

    Mặt sau: Tháp Bayon hình thần 4 mặt ở Angkor
    50.jpg

    100 ĐỈNH LƯ
    Giai đoạn 2 (1923 - 1939) Đợt 4 (1936 - 1939)
    P-51d 100 Piatres 1936 - 1939. Hình chìm: có hình chìm
    Khuôn khổ: 215mm x 146mm
    Mặt trước: Mặt trước hình lư đồng và cổng Nam Phượng Môn ở điện Thái Hoà, Huế
    51.jpg

    Mặt sau: Tượng ông DUPLEIX, vị Toàn quyền của Pháp tại Ấn Độ
    52.jpg

    100 ĐỈNH LƯ CHỮ KÝ RÍT RÀO
    Giai đoạn 2 (1923 - 1939) Đợt 1 (1923 - 1926)
    P-51a 100 Piatres 1923 - 1926. Hình chìm: có hình chìm
    Khuôn khổ: 215mm x 146mm
    Mặt trước: Mặt trước hình lư đồng và cổng Nam Phượng Môn ở điện Thái Hoà, Huế
    53.jpg

    Mặt sau: Tượng ông DUPLEIX, vị Toàn quyền của Pháp tại Ấn Độ
    54.jpg

    100 ĐỈNH LƯ - SPECIMEN
    100 Piatres 1923 - 1926. Hình chìm: có hình chìm
    Khuôn khổ: 215mm x 146mm
    Mặt trước: Mặt trước hình lư đồng và cổng Nam Phượng Môn ở điện Thái Hoà, Huế
    55.jpg

    Mặt sau: Tượng ông DUPLEIX, vị Toàn quyền của Pháp tại Ấn Độ
    56.jpg

    Bóng chìm
    57.jpg
     
    Last edited: 17/7/17

Ủng hộ diễn đàn